Menu Đóng

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động mới nhất năm 2020

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động

Trong hầu hết cả lĩnh vực của đời sống, những mâu thuẫn bất đồng giữa các chủ thể với nhau hiện nay là điều không thể tránh khỏi. Đối với quan hệ lao động cũng vậy, ngày nay, các tranh chấp lao động trở nên vô cùng phổ biến trong xã hội. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể giải thích bởi những lý do như: xung đột lợi ích, bất đồng quan điểm,…Hôm nay, tuvanphapluat24h xin gửi tới quý bạn đọc những thông tin vô cùng bổ ích xoay quanh vấn đề về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động theo quy đinh của pháp luật hiện nay

Tình huống: Chào Luật sư, tôi có một số câu hỏi mong Luật sư giải đáp. Tôi có đi làm cho một công ty chuyên sản xuất giày da được hơn 2 năm nay. Dạo gần đây do có bận một chút công chuyện nên tôi đã tự nghỉ làm hai tuần và không báo cho công ty biết. Theo đó, công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tôi. Bên cạnh đó, tháng nghỉ làm tôi có đi làm được 15 ngày, tuy nhiên công ty không trả lương cho tôi với lý do tôi nghỉ làm mà không báo trước cho công ty. Vậy luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp của tôi thì công ty giày da trên chấm dứt hợp đồng lao động với tôi có đúng hay không? Tôi vô cùng bức xúc khi công ty không thanh toán lương đối với số ngày mà tôi đi làm, tôi có thể tìm đến cơ quan nào để bảo vệ quyền lợi của mình?

Câu hỏi của chị Hiền – Vĩnh Phúc

Contents

Cảm ơn Chị đã gửi câu hỏi về Tuvanphapluat24h. Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn cho chị với những nội dung chính sau:

  1. Doanh nghiệp có được tự ý chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý nghỉ việc hay không?
  2. Tranh chấp lao động là gì? Có những loại tranh chấp lao động nào hiện nay
  3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động về vấn đề tiền lương

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ Luật Lao động năm 2019
  • Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015
thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
Tuvanphapluat24h – Hân hạnh đồng hành với quý bạn đọc

1.Doanh nghiệp có được tự ý chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý nghỉ việc hay không?

Đối với trường hợp của chị, doanh nghiệp giày da hoàn toàn có cơ sở pháp lý để đơn phương chấm dứt hợp đồng với chị. Theo quy định của pháp luật lao động, hợp đồng lao động hiện nay có thể chấm dứt trong các trường hợp như:

  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thi.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.
  • …………….

Như chị trình bày, chị đã tự ý nghỉ việc trong khoảng thời gian là 2 tuần lễ mà không thông báo lý do với phí công ty. Như vậy công ty hoàn toàn có cơ sở để chấm dứt hợp đồng với chị dưới một trong  hai (02) hình thức đó là: Kỷ luật sa thải; và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

– Hình thức kỷ luật sa thải hiện nay sẽ được quy định trong nội quy lao động, với trường hợp bỏ việc, nhà nước ta cho phép người sử dụng lao động được áp dụng hình thức này khi người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày; hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

– Đối với trường hợp tự ý bỏ việc thì người sử dụng lao động được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng khi người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; và không phải báo trước.

Như vậy, trong trường hợp chị nghỉ việc mà không có lý do chính đáng như do thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm,…thì công ty hoàn toàn có thể chấm dứt hợp đồng lao động với chị một cách hợp pháp.

Tuy nhiên cần lưu ý, đối với việc mà công ty không thanh toán tiền lương những ngày đi làm cho chị là trái với quy định của pháp luật lao động. Hiện nay, dù chấm dứt hợp đồng lao động dưới hình thức nào thì các bên trong quan hệ lao động đều phải có trách nhiệm thanh toán liên quan tới quyền lợi của mỗi bên. Theo đó, chị tham gia công ty, ký kết hợp đồng lao động với công ty; làm việc cho công ty; chị đã thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng ký kết thì chị hoàn toàn có đủ cơ sở, có quyền để được hưởng phần lương trong những ngày chị đi làm ( của tháng chị nghỉ việc). Như vậy sự không thống nhất quan điểm ý chí giữa chị với công ty đã tạo ra một sự mâu thuẫn, xung đột, tranh chấp. Ở đây, chúng tôi xác định đó là quan hệ tranh chấp lao động.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
Tranh chấp lao động tại doanh nghiệp hiện nay

2.Tranh chấp lao động là gì? Có những loại tranh chấp lao động nào hiện nay

Theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019, Tranh chấp lao động được hiểu là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động. Trong đó:

– Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thm quyền.

– Quan hệ có liên quan trực tiếp đến lao động có thể kể đến như:

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, đối tượng trong quan hệ tranh chấp lao động vô cùng đa dạng, có thể là giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau,…

Cũng từ đó, hiện nay pháp luật lao động chia ra hai loại tranh chấp lao động chính bao gồm:

  • Tranh chấp lao động cá nhân và;
  • Tranh chấp lao động tập thể

Theo đó,

Tranh chấp lao động cá nhân lại bao gồm các tranh chấp giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại;

Tranh chấp lao động tập thể bao gồm tranh chấp về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

Trong trường hợp của Chị, Chị đóng vai trò là người lao động, Công ty giày da được coi là người sử dụng lao động. Chính vì vậy, đây là loại hình tranh chấp lao động cá nhân, có đối tượng tranh chấp là tiền lương.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động theo quy định

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động về vấn đề tiền lương

Như chúng tôi đã nêu ở nội dung trước, tranh chấp của chị với công ty hiện nay thuộc quan hệ tranh chấp lao động cá nhân. Theo đó, Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

  • Hòa giải viên lao động;
  • Hội đồng trọng tài lao động;
  • Tòa án nhân dân.

Hiện nay, căn cứ theo Bộ luật lao động năm 2019, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động được quy định tại điều 188 . Theo đó, trường hợp của chị là tranh chấp lao động về tiền lương, nên sẽ bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải của hòa giải viên thì mới có thể có thể giải quyết tại hội đồng trọng tài lao động hoặc khởi kiện tại tòa án.

Một số trường hợp tranh chấp lao động cá nhân mà không bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải thông qua hòa giải viên có thể kể đến như:

 

– Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải; hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tranh chấp giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

– …………….

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

Trong trường hợp chị không đồng ý với phương án hòa giải, chị có thể tiếp tục gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lên Hội đồng trọng tài lao động. Tuy nhiên trong trường hợp của chị, để có thể giải quyết tại Hội đồng trọng tài thì cần phải có sự đồng thuận của phía công ty giày da.

Như vậy, nếu công  ty giày da không đồng thuận, phối hợp với chị trong việc giải quyết thì chị có thể gửi đơn yêu cầu Tòa Án giải quyết tranh chấp về tiền lương cho chị. Trình tự thủ tục cụ thể sẽ được tiến hành theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thông thường, theo quy định của Bộ luật dân sự, người khởi kiện (nguyên đơn) sẽ phải gửi đơn tới Tòa Án nơi bị đơn (người bị kiện) cư trú hoặc đặt trụ sở chính. Tuy nhiên, trong lĩnh vực lao động, chị có thể lựa chọn Tòa Án để giải quyết tranh chấp nêu trên ( lựa chọn Tòa Án nơi mình đang cư trú).

Tuvanphapluat24h – Tự hào là người đồng hành với quý bạn đọc trên con đường giải quyết những vấn đề pháp lý.‎

Trên đây là nội dung tư vấn của Tuvanphapluat24h. Trong trường hợp bạn đọc cần được giải đáp cũng như hỗ trợ về các thủ tục pháp lý, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Website: Tuvanphapluat24h.com

Email: Tuvanphapluat.24h.vn@gmail.com hoặc Tuvanphapluat24h168@gmail.com

1 Comment

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0346048616
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon
chat-active-icon